AGM và PVC phục vụ các kiến trúc ắc quy chì-axit khác nhau. Việc chọn vật liệu phải bắt đầu từ hệ thống ắc quy, không phải từ tên gọi chung 'tấm ngăn'.
So sánh cấu trúc vật liệu, trạng thái chất điện phân, vai trò lắp ráp và giới hạn thay thế.
So sánh vật liệu
AGM và PVC phục vụ các cấu trúc ắc quy khác nhau
Hệ thống điển hình
- Sợi thủy tinh AGM
- Ắc quy VRLA-AGM
- PVC vi xốp
- Thiết kế chì-axit dùng tấm vi xốp
Chất điện phân
- Sợi thủy tinh AGM
- Được giữ trong mạng sợi
- PVC vi xốp
- Thường tự do hơn quanh tấm có gân
Trọng tâm lắp ráp
- Sợi thủy tinh AGM
- Hút axit và tiếp xúc nén
- PVC vi xốp
- Khoảng cách, độ cứng và gân
Thay thế trực tiếp
- Sợi thủy tinh AGM
- Không khuyến nghị nếu chưa thiết kế và thử lại
- PVC vi xốp
- Không khuyến nghị nếu chưa thiết kế và thử lại
Quản lý điện phân
AGM giữ axit trong mạng sợi
Trong VRLA-AGM, mạng sợi thủy tinh hấp thụ và phân bố chất điện phân dưới điều kiện nén.
Cấu trúc PVC
PVC vi xốp duy trì khoảng cách trong hệ thống khác
Tấm PVC thường dựa vào lỗ vi mô và gân để tách bản cực trong thiết kế có điều kiện điện phân và cơ khí khác.
Lắp ráp
Hai vật liệu có ưu tiên cơ khí khác nhau
AGM chú trọng hút axit và tiếp xúc nén; PVC chú trọng hình dạng, độ cứng, gân và độ bền xuyên thủng.
Giới hạn
Không nên thay thế trực tiếp
Thay đổi vật liệu có thể làm thay đổi lượng axit, khoảng cách bản cực, nén, điện trở và quy trình lắp ráp; cần thiết kế và xác minh lại.
Hệ thống ắc quy
Xác nhận VRLA-AGM hay thiết kế dùng tấm vi xốp.
Trạng thái điện phân
Xác định axit được giữ trong sợi hay tồn tại tự do hơn.
Cấu trúc lắp ráp
Xem xét nén, gân, khoảng cách và cách cố định bản cực.
Thay thế
Chỉ thực hiện sau đánh giá thiết kế và thử nghiệm đầy đủ.


